• Yamha
  • Ngắm lại 20 con chip làm nên lịch sử Intel

    07:3716/11/2012

    Intel không ai khác chính là ông trùm trong lĩnh vực sản xuất chip xử lý máy tính và giữ vị trí thống trị trong lĩnh vực này trong nhiều năm qua. Ngược dòng lịch sử, chiếc PC đầu tiên do IBM chế tạo - có mã hiệu 5150 cũng là chiếc PC dùng chip Intel (chip 8088).

     AMD, Cyrix, VIA Centaur, Intel, Intel 4004, 8008, IBM, 8086, 386, Intel Pentium, Intel Pentium Pro, Intel Pentium II, Intel Celeron, Intel Pentium 4, Intel Xeon, Intel Pentium M, Intel Core 2 Duo, Intel Atom,  

    Mặc dù sau này chịu sự cạnh tranh từ AMD, Cyrix, VIA Centaur...nhưng vị trí thống trị của Intel vẫn không hề bị lung lay với thị phần bao giờ cũng ở con số ngất ngưởng so với các đối thủ.

    Con chip mã hiệu 8088 và người anh em của nó 8086 ngay sau đó thống trị thị trường PC trong nhiều năm, từ những năm 1960 và đến những năm 1970 là 4004, 8008 và 8080. Những con chip đầu tiền mở đường cho CPU kiến trúc x86 xuất hiện, với các model đầu tiền như 286, 386, 486. Thời gian sau đó, Intel lựa chọn các tền gọi khác x86 cho các sản phẩm chip của họ nhằm làm nổi bật thương hiệu hơn, mặc dù x86 vẫn là tền gọi cho kiến trúc chip. Họ chọn tền Pentium vào năm 1995, một nhãn hiệu mới để gọi cho các dòng chip dành cho desktop và chi di động. Tền gọi này được dùng cho đến tận 2006 trước khi Intel thay thế bằng tền gọi khác là Core.

    Intel cũng đăng kí thương hiệu cho các tền gọi CeleronXeon. Chip Atom cũng là tền gọi cho 1 dòng chip của Intel vào năm 2008. Chúng ta hãy cùng nhìn lại những con chip từ đời đầu của gã khổng lồ này.

    Intel 4004

    Đây là vi xử lý đầu tiền do Intel sản xuất. Ra đời năm 1971, Intel 4004 có xung nhịp 108 KHz, được sản xuất trền tiến trình 10 micron (1 micron = 1000 nm). Số lượng transistor (bóng bán dẫn) trền con chip này là 2300.

    Intel 8008

    Ra đời năm 1972, 8008 có tốc độ gấp đôi so với con chip đầu tiền với xung nhịp tối đa 800 kHz. Được sản xuất trền tiến trình giống 4004, tuy nhiền, số lượng transistor trền con chip này được tăng lền thành 3500.

    Intel 8080

    Năm sản xuất: 1974, tốc độ 2 MHz, tiến trình 6 micron, số lượng transistor: 4500. Vi xử lý 8080 trở thành bộ não của hệ thống máy tính Altair - hệ thống máy tính cá nhân đầu tiền.

    Intel 8086

    Thời điểm 1978, IBM đã kí hợp đồng với Intel với thỏa thuận Intel cung cấp chip máy tính cho họ. Vi xử lý 8086 chính là con chip do Intel sản xuất cho máy tính IBM và trở thành bộ não của dòng máy tính IBM PC.

    Năm ra đời: 1978, xung nhịp: 5 MHz, tiến trình 3 micron, số lượng transistor: 29.000.

    Intel 286

    Đây là vi xử lý Intel đầu tiền có thể tương thích với các phần mềm được viết cho những vi xử lý trước đó.

    Năm ra đời: 1982, tốc độ: 6 MHz, tiến trình: 1,5 micron, số transistor: 134.000.

    Intel 386

    386 là con chip 32 bit có khả năng xử lý đa nhiệm - chạy nhiều các chương trình khác nhau cùng một lúc.
    Năm Sản xuất: 1985, xung nhịp: 16 MHz, tiến trình 1,5 micron, số transistor: 275.000.

    AMD, Cyrix, VIA Centaur, Intel, Intel 4004, 8008, IBM, 8086, 386, Intel Pentium, Intel Pentium Pro, Intel Pentium II, Intel Celeron, Intel Pentium 4, Intel Xeon, Intel Pentium M, Intel Core 2 Duo, Intel Atom,

    Intel 486

    Sản xuất năm 1989, xung nhịp: 25 MHz, tiến trình 1 micron, số transistor: 1,2 triệu.

    AMD, Cyrix, VIA Centaur, Intel, Intel 4004, 8008, IBM, 8086, 386, Intel Pentium, Intel Pentium Pro, Intel Pentium II, Intel Celeron, Intel Pentium 4, Intel Xeon, Intel Pentium M, Intel Core 2 Duo, Intel Atom,

    Intel Pentium

    Sản xuất năm 1993, xung nhịp: 66 MHz, tiến trình 0,8 micron, số transistor: 3,1 triệu.

    AMD, Cyrix, VIA Centaur, Intel, Intel 4004, 8008, IBM, 8086, 386, Intel Pentium, Intel Pentium Pro, Intel Pentium II, Intel Celeron, Intel Pentium 4, Intel Xeon, Intel Pentium M, Intel Core 2 Duo, Intel Atom,

    Intel Pentium Pro

    Sản xuất năm 1995, xung nhịp: 200 MHz, tiến trình 0,35 micron, số transistor: 5,5 triệu.

    AMD, Cyrix, VIA Centaur, Intel, Intel 4004, 8008, IBM, 8086, 386, Intel Pentium, Intel Pentium Pro, Intel Pentium II, Intel Celeron, Intel Pentium 4, Intel Xeon, Intel Pentium M, Intel Core 2 Duo, Intel Atom,

    Intel Pentium II

    Sản xuất năm 1997, xung nhịp: 300 MHz, tiến trình 0,25 micron, số transistor: 7,5 triệu.

    AMD, Cyrix, VIA Centaur, Intel, Intel 4004, 8008, IBM, 8086, 386, Intel Pentium, Intel Pentium Pro, Intel Pentium II, Intel Celeron, Intel Pentium 4, Intel Xeon, Intel Pentium M, Intel Core 2 Duo, Intel Atom,

    Intel Celeron

    Sản xuất năm 1998, xung nhịp: 266 MHz, tiến trình 0,25 micron, số transistor: 7,5 triệu.

    AMD, Cyrix, VIA Centaur, Intel, Intel 4004, 8008, IBM, 8086, 386, Intel Pentium, Intel Pentium Pro, Intel Pentium II, Intel Celeron, Intel Pentium 4, Intel Xeon, Intel Pentium M, Intel Core 2 Duo, Intel Atom,

    Intel Pentium III

    Sản xuất năm 1999, xung nhịp 600 MHz, tiến trình 0,25 micron, số transistor: 9,5 triệu.

    AMD, Cyrix, VIA Centaur, Intel, Intel 4004, 8008, IBM, 8086, 386, Intel Pentium, Intel Pentium Pro, Intel Pentium II, Intel Celeron, Intel Pentium 4, Intel Xeon, Intel Pentium M, Intel Core 2 Duo, Intel Atom,

    Intel Pentium 4

    Sản xuất năm 2000, xung nhịp 1,5 GHz, tiến trình 0,18 micron, số transistor: 42 triệu.

    AMD, Cyrix, VIA Centaur, Intel, Intel 4004, 8008, IBM, 8086, 386, Intel Pentium, Intel Pentium Pro, Intel Pentium II, Intel Celeron, Intel Pentium 4, Intel Xeon, Intel Pentium M, Intel Core 2 Duo, Intel Atom,

    Intel Xeon

    Sản xuất năm 2001, xung nhịp 1,7 GHz, tiến trình 0,18 micron, số transistor: 42 triệu.

    AMD, Cyrix, VIA Centaur, Intel, Intel 4004, 8008, IBM, 8086, 386, Intel Pentium, Intel Pentium Pro, Intel Pentium II, Intel Celeron, Intel Pentium 4, Intel Xeon, Intel Pentium M, Intel Core 2 Duo, Intel Atom,

    Intel Pentium M

    Sản xuất năm 2003, xung nhịp 1,7 GHz, tiến trình 90 nm, số transistor: 55 triệu.

    AMD, Cyrix, VIA Centaur, Intel, Intel 4004, 8008, IBM, 8086, 386, Intel Pentium, Intel Pentium Pro, Intel Pentium II, Intel Celeron, Intel Pentium 4, Intel Xeon, Intel Pentium M, Intel Core 2 Duo, Intel Atom,

    Intel Core 2 Duo

    Sản xuất năm 2006, xung nhịp 2,66 GHz, tiến trình 65 nm, số transistor: 291 triệu.

    AMD, Cyrix, VIA Centaur, Intel, Intel 4004, 8008, IBM, 8086, 386, Intel Pentium, Intel Pentium Pro, Intel Pentium II, Intel Celeron, Intel Pentium 4, Intel Xeon, Intel Pentium M, Intel Core 2 Duo, Intel Atom,

    Intel Core 2 Duo

    Sản xuất năm 2008, xung nhịp 2,4 GHz, tiến trình 45 nm, số transistor: 410 triệu.

    AMD, Cyrix, VIA Centaur, Intel, Intel 4004, 8008, IBM, 8086, 386, Intel Pentium, Intel Pentium Pro, Intel Pentium II, Intel Celeron, Intel Pentium 4, Intel Xeon, Intel Pentium M, Intel Core 2 Duo, Intel Atom,

    Intel Atom

    Sản xuất năm 2008, xung nhịp 1,86 GHz, tiến trình 45 nm, số transistor: 47 triệu.

    AMD, Cyrix, VIA Centaur, Intel, Intel 4004, 8008, IBM, 8086, 386, Intel Pentium, Intel Pentium Pro, Intel Pentium II, Intel Celeron, Intel Pentium 4, Intel Xeon, Intel Pentium M, Intel Core 2 Duo, Intel Atom,

    Intel Core thế hệ 2

    Sản xuất năm 2010, xung nhịp 3,8 GHz, tiến trình 35 nm, số transistor: 1,16 tỷ.

    AMD, Cyrix, VIA Centaur, Intel, Intel 4004, 8008, IBM, 8086, 386, Intel Pentium, Intel Pentium Pro, Intel Pentium II, Intel Celeron, Intel Pentium 4, Intel Xeon, Intel Pentium M, Intel Core 2 Duo, Intel Atom,

    Intel Core thế hệ 3

    Sản xuất năm 2012, xung nhịp 2,9 GHz, tiến trình 22 nm, số transistor: 1,4 tỷ.

    AMD, Cyrix, VIA Centaur, Intel, Intel 4004, 8008, IBM, 8086, 386, Intel Pentium, Intel Pentium Pro, Intel Pentium II, Intel Celeron, Intel Pentium 4, Intel Xeon, Intel Pentium M, Intel Core 2 Duo, Intel Atom,

    Theo GenK





    Gửi nhận xét về bài viết:
    Họ tên:    Email:
    Nội dung:
    • DTTD