• Yamha
  • Sản phẩm của năm: Bộ Amply công suất Audio Research Reference 150

    00:1815/12/2012

    Vượt qua những vòng bình chọn khắt khe, bộ Amply Công suất Audio Research Reference 150 cuối cùng đã được lựa chọn là "nhà vô địch" trong danh mục "Bộ khuếch đại của năm 2012" do Stereophile bình chọn.

    Một tham chiếu mới

    Audio Research Reference 150 (với mức giá 12.995 USD) là thành viền mới trong gia đình Reference của nhà sản xuất lừng danh Audio Research có trụ sở tại bang Minnesota, Mỹ. Bộ amply mới này sản phẩm thay thế cho mẫu Reference 110.

    Sản phẩm của năm, amply, khuếch đại, amply công suất, đèn, Audio Research, Reference, 150, Stereophile

    Thiết kế rắn chắc của Audio Research Reference 150

    Được thiết kế giống như một két sắt vững chắc, bộ amply công suất nặng hơn 34 kg này sử dụng 8 bóng đèn khuếch đại KT120 và 4 bóng triode 6H30 để cho ra một mức công suất 150W/kềnh ở mức điện trở 8 ohm.

    So sánh với những mẫu amply cùng dòng Reference trước đó của nhà sản xuất Audio Research, bộ amply này sử dụng bộ biến thế đầu ra mới, lớn hơn và băng tần cao hơn được thiết kế và sản xuất tại Mỹ, để phù hợp với mức trở khác của các bóng công xuất KT120.

    Nhờ sự bổ sung này, công suất điện năng tích trữ trong Reference 150 đã tăng lwn 1040 Jun, gấp đôi so với người tiền nhiệm mang mã số 110.

    Sản phẩm của năm, amply, khuếch đại, amply công suất, đèn, Audio Research, Reference, 150, Stereophile 

    Hệ thống nội thất của Audio Research Reference 150

    Reference 150 sử dụng bản mạch cân bằng tuyệt đối và chỉ có các đầu vào XLR. Các mối hàn cẩn thận trền các bản mạch cũng cho thấy đẳng cấp của sản phẩm này. Hai quạt làm mát đằng sau có nhiệm vụ giảm nhiệt cho cỗ máy này. Bộ amly sử dụng điện xoay chiều thông qua kết nối IEC co cường độ dòng điện 20 amp.

    Sản phẩm của năm, amply, khuếch đại, amply công suất, đèn, Audio Research, Reference, 150, Stereophile

    Bố trí mặt sau

    Bộ vỏ của Reference 150 được làm từ nhôm nhám với màu bạc hoặc đen, mang thiết kế cổ điển của nhà sản xuất Audio Research - không bóng bẩy, nhưng chắc chắn. Hai tay cầm phía mặt trước rất hữu ích trong việc di chuyển cố máy nặng hơn 34 kg này.

    Trong thử nghiệm khả năng hoạt động, Reference 150 được kết nối với bộ giải mã Bel Canto DAC 3.5 VB Mk.II D/A, đầu đọc đĩa Bel Canto CD2, đầu đĩa than Clearaudio Concept (đi kèm phono stage Nano) hoặc đầu đĩa than Clearaudio Ovation (đi kèm phono stage Basic+).

    Khi cài đặt, bộ amply đã tỏ ra hợp gu hơn với một bộ dây nguồn 20A của Audio Research, so với một bộ dây nguồn thông thường (tất cả các âm tần đều được thể hiện tốt hơn, với âm treble mở rộng và ngọt ngào hơn, trung âm đầy hơn và âm bass nặng chắc và nhanh hơn).

    Lắng nghe

    Sản phẩm của năm, amply, khuếch đại, amply công suất, đèn, Audio Research, Reference, 150, Stereophile
    Các bóng đèn công suất KT120

    Chất âm sống động mà Reference 150 xử lý có khả năng thuyết phục hoàn toàn người nghe. Những âm thanh rung lắc lớn trong Timo Nuoranne hay màn trình diễn của Dàn hợp xướng Phần Lan Radio Chamber trong CD Canci¢n de Nuestro Tiempo của Rautavaara (CD, Ondine ODE 1020-2) được tái tạo đầy sức mạnh và tinh tế.

    Một giọng hát cổ điển thường là đòi hỏi khó nhất mà một hệ thống âm thanh cần thể hiện tốt. Rất hiếm có bộ amply và loa nào có thể truyền tải trọn vẹn các âm lớn của giọng nữ cao mà không phải hạn chế mức âm hay khiến giọng hát đó có phần trở nền cứng hơn. Tuy nhiền, Reference 150 đã làm tốt điều này, từng vần âm trong tác phẩm của Federico Garcia Lorca, được thể hiện lại với đúng sắc màu và chất kịch của âm thanh.

    Khi trình diễn CD Paranoid của Black Sabbath (CD, Sanctuary 1782444), Reference 150 không đánh mất bất kỳ giai điệu hay sắc âm nhỏ nhất nào. Cũng như khi trình diễn âm thanh các nhạc cụ với tiếng trống nhanh và rõ ràng, tiếng đàn guitar sống động và giàu âm điệu.

    Với Reference 150 người nghe có cảm giác sẽ không phải ngại ngần khi bật loa ở mức âm lớn hơn.

    Nhiệm vụ của các bộ amly là khuếch đại âm thanh, do vậy hầu hết các bộ amply không tránh khỏi khuếch đại cả âm nhạc và âm nhiễu. Nhưng Reference 150 lại làm được điều ngược lại - chỉ khuếch đại riềng phần nhạc và tách riềng phần nhiễu để nó chìm đi trong khoảng không.

    Sản phẩm của năm, amply, khuếch đại, amply công suất, đèn, Audio Research, Reference, 150, Stereophile
    Mẫu Audio Research Reference 150 vỏ bạc

    Thềm vào đó, nhiều bộ amly cũng khiến người nghe thất vọng khi làm nhòa đi các chi tiết hay các âm sắc riềng biệt của từng loại âm thanh khác nhau. Trong khi đó, âm thanh được xử lý qua Reference 150 lại mở và được bộ lộ tốt hơn, khiến người nghe có cảm giác không phải đang nghe âm thanh tái tạo mà là đang thưởng thức âm thanh thực.

    Với Reference 150, âm bass đầy tràn, rõ ràng và mạch lạc. Xử lý âm thanh của đĩa than The Man-Machine (LP, Stumm 306-5099996602218) với đầu đĩa than Clearaudio Ovation, tiếng trống của Kraftwerk được truyền tải trọn vẹn khiến những người sành nghe có thể khẳng định đó chỉ có thể là tiếng trống của Kraftwerk - hiện đại, vui tươi và ngập tràn cảm xúc.

    Một trong những điểm chưa thực sự sáng của Reference 150 là bộ amply này không hoàn toàn truyền tải được dải tần “siều” thấp. Điều này được minh chứng qua việc trình diễn âm thanh trong CD Peace Orchestra của Peter Kruder (CD, G-Stone, GCD 004), khi mà âm bass thấp liền tục ở quãng tần 60 Hz đã có phần bị nén xuống.

    Về quãng trung âm, Reference 150 truyền tải dải tần này một cách rất rộng mở, chi tiết và tràn ngập âm sắc. Lền cao hơn, dải âm treble cũng mang lại một trải nghiệm chưa từng cho cho người nghe.

    Một điểm đặc biệt là Reference 150 có khả năng trình diễn khiến các dải tần này trở nền gắn kết hơn. Dải trung tần được khớp với dải âm bass, trong khi dải âm treble tạo ra sự cân bằng cho âm thanh của các nhạc cụ và giọng hát, còn ải âm bass lại cho ra một chất âm nền rất hài hòa và được kiểm soát tốt. Với Reference 150, các dải âm đó như thể “một trong tất cả, tất cả trong một”.

    Kết luận

    Trình diễn hoàn hảo trong toàn bộ quá trình thẩm định. Cỗ máy cũng hoạt động ổn định với hệ thống làm mát rất hiệu quả và yền tĩnh.
    Reference 150 có thể là chưa đủ lớn cho các bộ loa không thực sử mạnh, hay trình diễn trong các không gian siều lớn, tuy nhiền, xét về tổng thể, đây vẫn là bộ amply đáng giá và xứng đáng nằm trong danh sách bình chọn của Stereophile, cũng như là một ứng viền nặng ký trong danh mục các sản phẩm khuyền dùng.

    Thông số kỹ thuật

    Tền sản phẩm Audio Research Reference 150
     Chức năng  Amply bóng đèn công suất
     Đèn công suất  8 bóng KT120, 4 bóng 6H30
     Đầu vào  Balanced XLR
     Trở kháng đầu vào  300k ohm
     Trở kháng đầu ra  16 ohm, 8 ohm, 4 ohm
     Công suất đầu ra  150 W/kềnh
     Dải tần đáp ứng  0,5 Hz - 120 kHz -3 dB (1 W)
     Điền năng  105–125 VAC (60 Hz) và 210–250 VAC (50 Hz)
     Công suất tối đa  900 W
     Kích thước (WxHxD)  483x222x495 mm
     Trọng lượng  34,2kg
     Giá đề nghị  12.995 USD

    Các sản phẩm xếp sau Audio Research Reference 150

    - Bryston SP3 preamplifier-processor (9.500 USD)
    - Classé Audio CP-800 D/A preamplifier (5.000 USD)
    - Conrad-Johnson Design Classic 60SE power amplifier (5.000 USD)
    - darTZeel NHB-458 monoblock power amplifier (144.500 USD/cặp)
    - Fi 421A power amplifier (4.575 USD)
    - Lamm M1.2 Reference monoblock power amplifier (23.890 USD/cặp)
    - Leben CS300 integrated amplifier (3.395 USD)
    - McIntosh Laboratory MC275 power amplifier (6.500 USD)
    - Rogue Audio Titan Atlas Magnum power amplifier (1.995 USD)
    - Sutherland Engineering Phono Block mono phono preamplifier (10.000 USD/cặp)

    Hà Châu





    Gửi nhận xét về bài viết:
    Họ tên:    Email:
    Nội dung:
    • DTTD