Những chiếc máy tính đầu tiên trên thế giới (Phần 1)

08:4308/10/2010

Cùng điểm lại những chiếc máy tính đầu tiên xuất hiện trên thế giới - những cỗ máy đánh dấu bước tiến bộ lớn của khoa học công nghệ trong lịch sử nhân loại.


Hiện nay, xu hướng nhỏ gọn và đa năng giúp máy tính ngày càng đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người sử dụng. Thế nhưng ít ai biết, những chiếc máy tính nhỏ như lòng bàn tay ngày nay đã từng là những "người khổng lồ" chiếm diện tích cả một căn phòng rộng lớn.
 
Z4 Computer - 1944 

Z4 Computer - 1944
Z4 Computer - 1944

 Z4 Computer là chiếc máy tính điện tử thứ 2 trên thế giới được bán ra thị trường, thiết kế bởi kĩ sư người Đức Konrad Zuse và chế tạo bởi công ty Zuse Apparatebau năm 1944.

Sử dụng khoảng 2500 rơ le, trung bình tốc độ tính toán phép cộng của Z4 là 400 mili-giây. Bộ nhớ lưu trữ được khoảng 64 từ. Điện năng tiêu thụ của Z4 là 4kW.

Colossus Mark 1 - 1944

Colossus Mark 1 - 1944
Colossus Mark 1 - 1944

 
Colossus Mark 1 là cỗ máy quân đội Anh dùng trong chiến tranh thế giới thứ 2 với mục đích giải mã những thông điệp bị mã hóa của quân Đức. Chiếc máy này sử dụng đèn điện tử chân không để thực hiện các phép tính.

Đây là chiếc máy tính điện tử đầu tiên trên thế giới có khả năng lập trình để phục vụ nhu cầu của con người. Trong suốt Thế chiến II, có khoảng 10 máy colossus được sử dụng.
 
ENIAC - 1946

ENIAC - 1946
ENIAC - 1946


ENIAC là tên viết tắt của "Electronic Numerical Integrator And Computer", chiếc máy tính đầu tiên trên thế giới có khả năng lập trình. ENIAC cũng chính là cỗ máy được sử dụng để tính toán chế tạo bom Hydrogen.

Khi ra mắt năm 1946, ENIAC còn có tên gọi là "Bộ óc khổng lồ". Được quảng cáo là nhanh gấp 1000 lần so với các công cụ tính toán thời đó, rất nhanh chóng, ENIAC đã thu hút được sự quan tâm của giới khoa học và tư bản công nghiệp.

Trong Thế chiến II, quân đội Mỹ đã hỗ trợ tài chính cho dự án ENIAC với chi phí vào khoảng 500.000 USD (tương đương với 8 triệu USD bây giờ).

ENIAC chấm dứt hoạt động vào tối ngày 2/10/1955.

Whirlwind - 1951

Whirlwind - 1951
Whirlwind - 1951

Whirlwind bắt đầu phát triển từ năm 1945 nhưng phải đến ngày 20/04/1951 nó mới chính thức được công bố. Đây là chiếc máy tính đầu tiên có khả năng hiển thị văn bản và hình ảnh lên màn hình.

Whirlwind cũng là chiếc máy tính đầu tiên sử dụng "Core Memory" làm bộ nhớ RAM, cách lưu trữ này được sử dụng rộng rãi cho đến thập niên 70. "Core memory" lưu trữ dữ liệu nhị phân (binary data) trên những tấm nam châm dạng tròn được nối với nhau bởi mạng lưới dây điện.

Dự án chế tạo Whirlwind đã tiêu tốn khoảng 3  triệu USD vào năm 1951. Phiên bản đầu tiên có thể thực hiện phép cộng 2 số trong 49 mili-giây và phép nhân trong 61 mili-giây trước khi giao tiếp với "Core Memory".

Sau khi giao tiếp với "Core Memory", thời gian tương ứng là 8 mili-giây và 25.5 mili-giây. Tốc độ này đã tăng gấp đôi trong phiên bản mới ra đời năm 1953.

UNIVAC I - 1951

UNIVAC I - 1951
UNIVAC I - 1951


UNIVAC I (UNIVersal Automatic Computer I) là chiếc máy tính thương mại đầu tiên được sản xuất tại Mỹ.  J. Presper Eckert và John Mauchly, những người phát minh ra ENIAC đã thiết kế ra chiếc máy tính này.

Công việc thiết kế được bắt đầu bởi công ty của chính họ "Eckert-Mauchly Computer Corporation" và hoàn thành sau khi công ty này được Remington Rand mua lại.

Sử dụng 5200 đèn điện tử chân không, trọng lượng của UNIVAC I lên tới 13 tấn, điện năng tiêu thụ khoảng 125kW. UNIVAC I có thể thực hiện 1905 phép tính trong 1 giây. Tuy nhiên, để đặt vừa cỗ máy này, người ta đã phải sử dụng một căn phòng rộng 35,5 m2.

WITCH - 1951

WITCH - 1951
WITCH - 1951

"Wolverhampton Instrument for Teaching Computing from Harwell" (WITCH) được xây dựng dựa trên mẫu máy tính của Anh. "Mụ phù thủy" được sử dụng tại trung tâm nghiên cứu năng lượng hạt nhân Harwell, Oxfordshire. 

Máy sử dụng 900 điện cực hình trụ nhỏ gọi là Dekatron và băng giấy để lưu trữ tín hiệu vào ra, hoạt động nhờ vào một hệ thống ống dẫn khí gas.

Tuy nhiên, đến năm 1973 nó bị khai tử do quá kềnh càng và sự bất tiện trong quá trình sử dụng.

BESK - 1953

BESK - 1953
BESK - 1953


BESK (Binary Electronic Sequence Calculator) là chiếc máy tính đầu tiên của Thụy Điển. Cỗ máy này được chế tạo năm 1963 và sử dụng đến năm 1966.

Được phát triển bởi Matematikmaskinnämnden, BESK đã từng là chiếc máy tính nhanh nhất thế giới một thời. Nó sử dụng 2400 đèn điện tử chân không và 400 đi-ốt.

BESK là máy tính 40-bit, nó có thể thực hiện phép tính cộng  trong 56 mili-giây và phép nhân trong 350 mili-giây. Bộ nhớ của nó có khả năng lưu trữ 512 từ.

IBM 702 - 1955

IBM 702 - 1955
IBM 702 - 1955


IBM 702 là đòn đáp trả của IBM đối với UNIVAC. Đây là hệ thống máy tính đầu tiên sử dụng băng từ. Do khả năng tính toán kém hơn IBM 701 và  ERA 1103 (sử dụng nhiều trong giới khoa học), IBM 702 hướng tới thị trường cho doanh nghiệp.

Hệ thống này dùng bộ lưu trữ điện tử bao gồm 14, 28, 42, 56, hoặc 70 ống "Williams" với dung lượng 1000 bits mỗi ống cho bộ nhớ chính. Cần đến 10 thành phần khác nhau để ráp hoàn chỉnh hệ thống này.

* Ảnh: Wikipedia
Misao



Size:300x250

Bình luận mới